Qui chế Đào tạo CĐ, TCCN và CĐN hệ chính qui

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CĐ KỸ THUẬT CAO THẮNG

Số:         /CĐKTCTCT HSSV-ĐT

CỘNG HÒA  XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập  - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

                    

QUI CHẾ

Đào tạo Cao đẳng, Trung cấp Chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề hệ chính qui

(Ban hành kèm theo quyết định số ___  /2015/QĐ-CĐKTCTCT HSSV/PĐT 

ngày __ /__ /2015  của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng)

 

Chương I: QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Qui chế này bao gồm qui định tổ chức đào tạo trình độ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề hệ chính qui về kiểm tra và thi học phần; thi tốt nghiệp; công nhận tốt nghiệp; và những nội dung có liên quan.

2. Qui chế này kết hợp mềm dẻo qui định giữa đào tạo theo hình thức niên chế với hình thức học chế tín chỉ.

 

Điều 2.Học phần và đơn vị học trình.

1. Học phần:

Là khối lượng học tập lý thuyết hoặc thực hành có từ 2 đến tối đa không quá 7 đơn vị học trình được bố trí trọn vẹn trong một học kỳ. Một môn học có thể có từ 1 đến không quá 3 học phần. Có hai loại học phần:

a. Học phần bắt buộc: là những học phần có nội dung kiến thức chính yếu HSSV phải tích lũy để hoàn tất chương trình học.

b. Học phần tự chọn: là những học phần có nội dung kiến thức cần thiết nhưng sinh viên tự chọn để tích lũy đủ số học phần qui định trong mỗi ngành đào tạo.

c. Đơn vị học trình (ĐVHT):

Là đơn vị tính khối lượng giảng dạy của giảng viên, và học tập của HSSV. Một ĐVHT có khối lượng quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 đến 45 tiết thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45-90 giờ thực tập tại cơ sở; bằng 45 - 60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khóa luận tốt nghiệp.

Để tiếp thu được một ĐVHT, dù là học phần lý thuyết, thực hành hay thí nghiệm, cá nhân HSSV phải dành ít nhất 15 giờ tự chuẩn bị, nghiên cứu.

Hiệu trưởng qui định cụ thể số ĐVHT của mỗi học phần phù hợp với đặc điểm của từng ngành.

3. Tiết học:

Thời lượng mỗi tiết học lý thuyết, thực hành, thí nghiệm được tính bằng 45 phút; hình thức tham quan, thực tập tại doanh nghiệp khối lượng tính theo giờ.

 

Chương II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 3.Thời gian và kế  hoạch đào tạo

Trường tổ chức đào tạo theo năm học và khóa học. Khóa học là thời gian để HSSV hoàn thành khối lượng học tập một ngành cụ thể. Tùy theo trình độ đào tạo, khóa học được quy định như sau:

1. Khóa học Cao đẳng chính quy có thời lượng ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung  học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp có giá trị tương đương.

2. Khóa học Cao đẳng chính quy, hệ hoàn chỉnh từ trình độ Trung cấp chuyên nghiệp có thời lượng 1,5 năm. Người học phải có bằng tốt nghiệp Trung cấp chuyên nghiệp cùng ngành học, và phải thi tuyển đầu vào theo qui chế.

3. Khóa Cao đẳng nghề có thời lượng ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp Trung  học phổ thông hoặc tương đương.

4. Khóa Trung cấp chuyên nghiệp có thời lượng 2 năm đối với người có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương.

5. Trong một năm học có 2 học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 2 tuần thi, kiểm tra.

            Ngoài 2 học kỳ chính trường tổ chức thêm học kỳ phụ để HSSV có cơ hội học trả nợ các học phần không đạt yêu cầu trong các học kỳ chính. Học kỳ phụ được tổ chức theo các hình thức: học ghép cùng khóa sau, học kỳ hè, học vào các ngày thứ 7 và Chủ nhật trong học kỳ chính.

 

Điều 4. Điều kiện để HSSV được học tiếp, nghỉ học tạm thời, được tạm ngừng học hoặc bị buộc thôi học.

1. HSSV được học tiếp lên năm học sau nếu có đủ các điều kiện dưới đây:

a. Có điểm trung bình chung học tập của năm học ≥ 5.0

b. Có khối lượng các học phần bị điểm dưới 5 tính từ đầu khóa học không quá 25 đơn vị học trình;

HSSV, dù trong diện học tiếp, hay ngừng học phải chủ động đăng ký học trả nợ những học phần tự tích lũy như Anh văn A1, A2, . . ., và những học phần bị điểm tổng kết < 5.0. Để đăng ký thành công, HSSV phải đọc thông báo, qui chế đào tạo, hiểu rõ qui định, tuân thủ các qui trình, thủ tục, và nhất là thời hạn đăng ký học trả nợ.

2. HSSV được quyền gửi đơn xin nghỉ học tạm thời (để được bảo lưu kết quả học tập) trong các trường hợp sau đây:

a. Được điều động vào lực lượng vũ trang. Trường hợp này HSSV phải nộp đơn xin và giấy quyết định được điều động vào lực lượng vũ trang để nhận quyết định ngừng học và bảo lưu kết quả học tập. (hoặc kết quả trúng tuyển trong kỳ tuyển sinh, nếu là đầu khóa học).

b. HSSV xin ngừng học vì lý do bệnh hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài phải có đơn xin kèm bệnh án nộp tại Phòng Công tác Chính trị HSSV. Bệnh án phải do cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên cấp.

c. Vì nhu cầu cá nhân. Để được tạm ngừng học vì nhu cầu cá nhân HSSV phải nộp đơn (theo mẫu) tại phòng Công tác chính trị HSSV. Trong trường hợp này, HSSV phải học được ít nhất một học kỳ và phải đạt điểm trung bình chung các học phần (tính trọn 1, 2, 3 . . học kỳ) từ đầu khóa học đến thời điểm xét ≥ 5.0. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân được tính vào thời gian học chính thức theo khung thời gian trình độ đào tạo.

            HSSV không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được quyền xin tạm ngừng học tối đa không quá một năm cho toàn khóa học đối với các chương trình có thời gian đào tạo dưới 3 năm; không quá hai năm đối với chương trình có thời gian đào tạo 3 năm.

Sinh viên nghỉ học tạm thời vì lý do cá nhân muốn trở lại học tiếp phải nộp đơn tại phòng CTCT HSSV ít nhất 2 tuần trước khi học kỳ HSSV phải học tiếp bắt đầu.

3. HSSV diện ngừng học vì học lực phải học trả nợ những học phần có điểm tổng kết < 5.0 để được xét học tiếp cùng khóa sau vào năm học kế tiếp. Thời gian ngừng học được tính vào khung thời gian của khóa học. Sau thời gian ngừng học, HSSV phải đến Phòng Đào tạo đăng ký để được xét điều kiện học tiếp ít nhất 02 tuần trước khi nhà trường xét điều kiện học tiếp của khóa sau.

- Trong thời gian tạm ngừng học, HSSV phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt nếu là học phần bắt buộc; đăng ký học lại hoặc có thể đăng ký chuyển qua học phần mới nếu là các học phần tự chọn (được liệt kê trong chương trình đào tạo ngành). Hiệu trưởng xem xét bố trí cho các HSSV này được học một số học phần của năm học tiếp theo nếu có đề nghị, và xét thấy đủ điều kiện.

4. Trường hợp bị buộc thôi học vì học lực

HSSV bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

- Điểm trung bình chung học tập của năm học < 3.50; điểm trung bình chung tất cả các học phần tính từ đầu khóa học < 4.00 sau 2 năm học; dưới 4.50 sau 3 năm học.

- Đã hết thời gian học theo qui định của khung khóa học.

- Vi phạm kỷ luật ở mức độ bị buộc thôi học.

5. Chuyển trình độ đào tạo

- Hiệu trưởng xem xét quyết định cho HSSV trong diện thôi học vì học lực được phép chuyển sang các chương trình đào tạo trình độ thấp hơn nếu HSSV có đơn xin. Trong trường hợp này HSSV được bảo lưu (không quá 3 năm) kết quả học tập đối với những học phần đã học (ĐHP đạt từ 5.0 trở lên) có thời lượng và nội dung tương đương học phần sẽ học trong chương trình mới, đơn bảo lưu điểm được nộp tại PĐT.

- Nhà trường phải thông báo kết quả về địa phương (nơi HSSV có hộ khẩu thường trú, và gia đình), trường hợp HSSV bị buộc thôi học chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định.

 

Điều 5. Ưu tiên trong đào tạo

1. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy được hưởng chế độ ưu tiên trong đào tạo.

2. HSSV thuộc các đối tượng ưu tiên được tạm ngừng học để củng cố kiến thức, cải thiện kết quả học tập. Thời gian tạm ngừng học tối đa không quá 2 năm cho toàn khóa học đối với các chương trình đào tạo < 3 năm; không quá 3 năm đối với các chương trình có thời gian đào tạo từ 3 năm trở lên.

3. Trong thời gian tạm ngừng học, HSSV thuộc đối tượng ưu tiên vẫn được hưởng các chế độ ưu đãi của nhà nước.

 

Chương III: KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN

Điều 6.Điểm tổng kết học phần

Điểm tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là điểm học phần - ĐHP) được qui định cụ thể trong chương trình chi tiết của môn học. Điểm tổng kết học phần thường bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập, điểm chuyên cần, điểm thi kết thúc học phần.Tùy theo tính chất của môn học, điểm học phần được tính như sau:

1. Điểm tổng kết học phần lý thuyết

Điểm học phần lý thuyết được tính như sau:

Đ H P = Đ H T + Đ T H P 2

Trong đó:

- ĐHP: điểm học phần, lấy đến 01 số thập phân.

- ĐTHP: điểm thi kết thúc học phần.

- ĐHT: điểm học tập, làm tròn đến 01 số thập phân.

Đ H T = 4 ( Đ T B K T ) + Đ C C 5

Trong đó:

- ĐTBKT: điểm trung bình kiểm tra - là trung bình cộng, có tính đến hệ số, của các loại điểm sau:

+ Điểm thảo luận, bài tập nhóm (nếu có), bài tập lớn . . . được qui định theo đặc thù của từng học phần. Hệ số của các loại điểm này được ghi cụ thể trong chương trình chi tiết.

+ Điểm kiểm tra thường xuyên - hệ số 1 - là các điểm kiểm tra đầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra thực hành, kiểm tra viết thời lượng < 45 phút. Mỗi học phần phải có ít nhất 01 điểm kiểm tra thường xuyên.

+ Điểm kiểm tra định kỳ - hệ số 2 - là các điểm kiểm tra hết chương hay phần chính của học phần hoặc các bài thực hành kỹ năng có tính tổng hợp. Thời gian kiểm tra ≥ 45 phút, đối với bài lý thuyết và ≥ 1 giờ đối với bài thực hành. Số lần kiểm tra định kỳ của học phần được qui định như sau:

* Có ít nhất 01 điểm KIỂM tra định kỳ đối với học phần có ≤ 2 ĐVHT

* Có ít nhất 02 điểm kiểm tra định kỳ đối với học phần có từ 3 ÷ 4 ĐVHT

* Có ít nhất 03 điểm kiểm tra định kỳ đối với học phần có ≥ 5 ĐVHT

- ĐCC: điểm chuyên cần chiếm 10% trọng số ĐHP. Giảng viên bộ môn đánh giá ĐCC căn cứ kỷ luật dự lớp, và tinh thần, thái độ, phương pháp học tập của SVHS trong suốt học phần. Điểm chuyên cần được đánh giá theo qui định sau:

 

Điểm

Điều kiện

10

  • Số tiết nghỉ học (không kể có phép, o phép) = 0
  • Số lần đi học trễ ≤ 5 phút = 0
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

9

  • Tiêu chí nghỉ học như điểm 10;
  • Có đi học trễ 1, 2 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng.
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

8

  • Số tiết nghỉ học ≤ 1 đối với những học phần (HP) có khối lượng ≤ 3 ĐVHT
  • Số tiết nghỉ học ≤ 2 đối với những HP có khối lượng ≥ 4 ĐVHT
  • Số lần đi học trễ ≤ 1 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng.
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập tốt.

7

  • Số tiết nghỉ học được tính như trường hợp điểm 8
  • Số lần đi học trễ có thể nhiều hơn 1, 2 lần và đều có lý do chính đáng
  • Tinh thần, thái độ học tập nghiêm túc, năng động, kết quả học tập khá

6

  • Số tiết nghỉ học ≤ 2 đối với những HP có khối lượng ≤ 3 ĐVHT
  • Số tiết nghỉ học ≤ 3 đối với  những học phần có khối lượng ≥ 4 ĐVHT
  • Số lần đi học trễ ≤ 2 lần ≤ 5 phút có lý do chính đáng
  • Tinh thần, thái độ học bình thường.

5

  • Số tiết nghỉ học tính như trường hợp điểm 6
  • Số lần đi học trễ có thể nhiều hơn nhưng đều có lý do chính đáng

4, 3, 2, 1

  • Số tiết nghỉ học ≤ 3 đối với những học phần có khối lượng ≤ 3 ĐVHT
  • Số tiết nghỉ học ≤ 5 đối với những học phần có khối lượng ≤ 5 ĐVHT
  • Mức độ gia giảm điểm phụ thuộc tần số đi học trễ và tinh thần thái độ học tập trong lớp.
  • Tinh thần thái độ học tập kém.

0

  • Số tiết nghỉ học vượt quá mức liền kề trên.

ĐHP = 0

  • Số tiết HSSV nghỉ học (bất kể lý do gì) > 20% thời lượng học phần

Lưu ý:

a. Trong qui định trên, thái độ học tập, kết quả học tập (điểm trung bình kiểm tra, điểm thi học kỳ), dự thi, dự lớp đều đặn, đúng giờ là những tiêu chí chính để xem xét, và những tiêu chí này phải tương xứng với điểm chuyên cần. HSSV dự lớp đầy đủ nhưng kết quả kém, điểm chuyên cần sẽ thấp do tình thần, thái độ, phương pháp học tập chưa tốt.

b. Vì bất cứ lý do gì:

  ĐTHP (điểm thi học phần) = 0 =>  ĐHP  = 0

2. Điểm tổng kết học phần thực hành

a. Cách chấm điểm bài thực hành

            Điểm của các bài thực hành tại xưởng là tổng của điểm kỹ thuật và 4 điểm thành phần. Điểm kỹ thuật và điểm thành phần được tính căn cứ vào bảng phân điểm kỹ thuật và điểm thành phần của từng bài tập, theo qui định sau:

- Điểm kỹ thuật:                                                           6 điểm

- Điểm thành phần bao gồm:                                      4 điểm

+ Điểm thao tác:                                               1 điểm

+ Điểm an toàn:                                                 1 điểm

+ Điểm vệ sinh, sắp xếp nơi làm việc:          1 điểm

+ Thời gian:                                                       1 điểm

+ Tổng cộng:                                                     10 điểm

Lưu ý:  Khi điểm kỹ thuật < 3, các điểm thành phần không được tính vào kết quả bài làm, trong trường hợp này, điểm tổng cộng sẽ bằng điểm kỹ thuật (tham khảo văn bản Qui định cách đánh giá điểm kiểm tra, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp để biết thêm những trường hợp khác)

b. Tổng kết điểm học phần thực hành

            Điểm học phần thực hành được tính vào học kỳ có tên học phần đó trong lịch đào tạo năm học của ngành. Điểm học phần thực hành được tính như sau:

- Trung bình cộng điểm các bài thực hành, có tính đến hệ số, lấy đến 1 chữ số thập phân.

- Hệ số của các bài thực hành được qui định trong chương trình chi tiết học phần. Điểm bài thực hành tổng hợp (cuối học phần thực hành) có hệ số 3.

- HSSV có ĐHP thực hành (kể cả học phần Giáo dục thể chất) < 5,0 phải học trả nợ theo hình thức học ghép cùng khóa sau. Riêng học phần Giáo dục Quốc phòng - An ninh, HSSV được thi lần 2 nếu điểm tổng kết lần 1 các học phần này < 5,0

3. Điểm tổng kết học phần có cả lý thuyết và thực hành:

      Là điểm tổng hợp của điểm phần lý thuyết và phần thực hành. Việc lựa chọn hình thức và trọng số đánh giá từng phần, cách tính điểm tổng hợp của học phần được qui định trong đề cương chi tiết học phần do Bộ môn thiết kế và được Hiệu trưởng phê duyệt.

4. Điểm tổng kết học phần dạng module trong chương trình đào tạo Cao đẳng nghề:

Đ H T = Đ L T + Đ T H 2

Trong đó:

ĐHP: điểm học phần, được tính lấy đến 01 chữ số thập phân.

ĐTH: điểm phần thực hành tính theo học phần thực hành.

ĐLT: điểm phần lý thuyết tính theo học phần lý thuyết.

Lưu ý:

- Nếu ĐLT, hoặc ĐTH < 5, và kết quả tính theo công thức trên ≥ 5,0 thì ĐHP chỉ được lấy  = 4,9.

- HSSV phải học lại cả phần lý thuyết và phần thực hành nếu  ĐHP < 5.0

 

Điều 7. Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần, số lần được dự thi kết thúc học phần

1. Cuối mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức 2 lần thi để lấy điểm tổng kết các học phần lý thuyết. Những HSSV đủ điều kiện dự thi nhưng không dự thi lần 1, hoặc có ĐHP < 5 ở lần thi thứ nhất được dự thi lần thứ 2. Kỳ thi lần 2 được tổ chức sớm nhất là 2 tuần kể từ kỳ thi lần 1.

            Riêng hình thức Học kỳ phụ học trong hè, học T7-CN (học thứ 7 và chủ nhật), HSSV chỉ được thi kết thúc học phần 1 lần. Bất kỳ học theo hình thức nào, HSSV nghỉ học quá 20% thời lượng học phần sẽ không được dự thi, và phải nhận điểm không (0) làm điểm học phần.

2. Trường hợp sau hai lần thi mà điểm học phần vẫn < 5.0, HSSV phải chủ động đăng ký học lại các môn học cùng với khóa sau hoặc học trong học kỳ phụ theo kế hoạch. Qui định này cũng áp dụng cho HSSV có ĐHP thực hành < 5. Nhà trường chưa tổ chức hình thức thi cải thiện điểm cho những trường hợp HSSV đã có điểm tổng kết học phần đạt yêu cầu.

3. HSSV vắng mặt không có lý do trong kỳ thi kết thúc học phần thì phải nhận điểm 0 ở kỳ thi lần 1. Những HSSV này chỉ còn quyền dự thi 1 lần ở kỳ thi lần 2.

4. HSSV vắng mặt có lý do chính đáng (phải có đơn xin phép trước kỳ thi, được cấp có thẩm quyền chấp thuận) ở kỳ thi chính, được dự thi ở kỳ thi lần 2, được tính là thi lần đầu. HSSV được đăng ký dự thi lần thứ 2 cùng với các khóa học sau.

 

Điều 8. Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi.

1. Đề thi phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình môn học. Học phần chung (có cùng nội dung và số ĐVHT) có nhiều ngành học trong cùng học kỳ được thi chung đề (tổ chức thi đồng thời). Trưởng Bộ môn có trách nhiệm chọn 2 đề thi từ những đề thi được đề nghị. Việc bảo mật đề thi phải được tuân thủ theo qui định.

2. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hình thức thi được qui định trong chương trình chi tiết học phần và phải được Hiệu trưởng duyệt.

3. Thời gian thi, kiểm tra kết thúc học phần cho từng môn học:

- Đối với học phần lý thuyết: từ 90 đến 120 phút.

- Thi trắc nghiệm: từ 45 đến 60 phút.

- Đối với học phần thực hành, thời gian làm kiểm tra tổng hợp từ 4 đến 8 giờ.

4. Coi thi kết thúc học phần: Mỗi phòng thi phải được bố trí 2 cán bộ coi thi.

5. Chấm thi kết thúc học phần:

- Bộ môn phân công, mỗi bài thi phải do 2 giáo viên chấm.

- Kết quả các điểm thi kết thúc học phần ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất được Khoa (Bộ môn) xác nhận trước khi công bố, lưu trữ tại bộ môn và nộp phòng Đào tạo theo thời gian qui định.

- Bài thi viết, bài tập lớn, tiểu luận phải được lưu trữ tại Bộ môn ít nhất là 1 năm.

Điều 9.Cách tính điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học, và điểm xếp loại kết quả học tập

1. Điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học, khóa học được tính theo công thức sau:

a. Công thức (1.a):

A = i = 1 N a i n i i = 1 N n i

Trong đó:

A:         điểm trung bình chung học tập được tính đến 02 số thập phân.

ai:        điểm tổng kết của học phần thứ i

ni:        số đơn vị học trình của học phần thứ i

N :       tổng số học phần

b. Đối với trình độ đào tạo cao đẳng chính quy, kết quả thi các học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất không tính vào điểm trung bình chung học tập của học kỳ, năm học hay khoá học. Kết quả và chứng chỉ các học phần này được xem xét trong điều kiện công nhận tốt nghiệp, thực hiện theo qui định (xem mục d, khoản 2, điều 13).

c. Các điểm trung bình chung học tập để xét thôi học, ngừng học, được học tiếp, xét tốt nghiệp và điểm trung bình chung các học phần tính từ đầu khóa học được lấy điểm cao nhất trong các lần thi.

2. Điểm xếp loại tốt nghiệp trình độ đào tạo Cao đẳng

            Đối với trình độ Cao đẳng, điểm xếp loại tốt nghiệp được tính theo công thức trên (1.a), trong đó điểm môn thi tốt nghiệp được tính như điểm tổng kết một học phần của khóa học.

3. Điểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN) trình độ đào tạo CĐN, TCCN

            Điểm ĐXLTN là trung bình cộng của điểm trung bình chung toàn khóa (ĐTBCTK) và điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp (ĐTBTN) lấy đến 02 chữ số thập phân sau khi làm tròn.

Đ X L T N = Đ T B C T K + Đ T B T N 2

Trong đó :  

- ĐTBCTK:         điểm trung bình chung toàn khóa học (theo công thức 1.a)

- ĐTBTN:            điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp tính theo công thức sau:

Đ T B C T N = i = 1 N b i n i i = 1 N n i

Trong đó :

- bi:                      điểm thi môn tốt nghiệp thứ i

- ni:                      hệ số môn thi TN thứ i

- N :                      tổng số môn thi TN

Điểm ĐTBCTN  lấy đến 02 chữ số thập phân sau khi làm tròn

4. Xếp loại học lực theo học kỳ, năm học, khóa học, và tốt nghiệp như sau:

                                 Từ 9 đến 10:           Xuất sắc

Từ 8 đến cận 9:                   Giỏi

Từ 7 đến cận 8:                   Khá

Từ 6 đến cận 7:                   Trung bình khá

Từ 5 đến cận 6:                   Trung bình

Dưới 5:                                 Kém (chỉ dành xếp loại HK, năm học)

            Lưu ý: HSSV xếp loại tốt nghiệp từ loại khá trở lên sẽ bị giảm một bậc trong các trường hợp sau:

- Có tổng số học trình của các học phần phải thi lại vượt quá 10% so với tổng số đơn vị học trình quy định cho toàn khóa học;

- Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên;

- Những HSSV thi lại tốt nghiệp nếu đạt yêu cầu chỉ được xếp loại trung bình.

 

Chương IV: THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 10. Các hình thức thi tốt nghiệp

Thi tốt nghiệp có thể được tổ chức theo hình thức bảo vệ đồ án, khóa luận, tự luận, thực hành hoặc kết hợp giữa các hình thức nói trên.

 

Điều 11. Các môn thi tốt nghiệp

1. Đối với trình độ đào tạo Cao đẳng chính quy:

Đồ án tốt nghiệp (riêng ngành Kế toán thi các môn lý thuyết chuyên ngành hoặc khóa luận tốt nghiệp)

2. Đối với trình độ đào tạo Cao đẳng chính quy chuyển tiếp:

a. Môn kỹ thuật cơ sở.

b. Môn Kỹ thuật chuyên môn

3. Đối với trình độ đào tạo Cao đẳng nghề:

a. Môn Lý thuyết nghề

b. Môn Thực hành nghề hoặc đồ án tốt nghiệp

c. Môn Chính trị

4. Đối với trình độ đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp:

a. Đồ án tốt nghiệp

b. Chính trị

c. Thực hành nghề

 

Điều 12. Chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp và chấm thi tốt nghiệp

1. Hiệu trưởng quyết định thành lập các hội đồng chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, chấm thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, và chấm thi các môn thực hành. Số thành viên của mỗi hội đồng là 3, hoặc 5 hoặc 7, trong đó có Chủ tịch và Thư ký. Thành viên của hội đồng là giảng viên của trường hoặc có thể mời thêm những người có chuyên môn phù hợp ở ngoài trường.

2. Sau khi HSSV trình bày nội dung và trả lời những câu hỏi các thành viên của Hội đồng chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp cho điểm theo phiếu. Điểm đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm của từng thành viên hội đồng, người đánh giá và người hướng dẫn, được làm tròn đến 1 chữ số thập phân.

3. Thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và thi tốt nghiệp môn Chính trị (đối với trình độ TCCN, CĐN). Thời gian tốt đa cho mỗi học phần là 180 phút. Việc ra đề thi, tổ chức thi, coi thi, chấm thi theo hình thức thi viết hoặc thi vấn đáp do Hiệu trưởng quy định.

4. Kết quả chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp theo hình thức vấn đáp phải được công bố sau mỗi buổi bảo vệ, mỗi buổi thi. Kết quả thi viết được công bố chậm nhất là 10 ngày sau khi thi.

Điểm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc điểm thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được tính vào điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp.

5. Qui định chấm thi:

- Tất cả các bài thi viết phải được Ban Thư ký Hội đồng thi tốt nghiệp rọc phách trước khi chấm, ráp phách sau khi chấm.

- Chấm thi vấn đáp, thực hành và tự luận phải đảm bảo có hai giảng viên tham gia đối với mỗi bài thi. Sau khi chấm phải thống nhất điểm từng bài thi. Trường hợp không thống nhất điểm thì phải báo cáo với trưởng Tiểu ban chấm thi quyết định.

- HSSV có quyền làm đơn xin phúc khảo về điểm thi tốt nghiệp, thời gian xin phúc khảo là 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp. Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả.

 

Điều 13. Điều kiện dự thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1. Những HSSV được dự thi tốt nghiệp nếu có các điều kiện sau đây:

a. Có điểm trung bình chung của năm học ≥ 5.0;

b. Tổng số đơn vị học trình của các học phần có điểm tổng kết < 5.0 không quá 20 ĐVHT;

c. Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tính ở thời điểm xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.

d. Những HSSV không được dự thi tốt nghiệp do vi phạm kỷ luật, nếu sau thời gian từ 6 tháng đến 1 năm được chính quyền địa phương hoặc cơ quan xác nhận đã sửa chữa khuyết điểm, thì HSSV được thi tốt nghiệp trong các kỳ thi tiếp sau. Hết thời gian 1 năm nếu học sinh vẫn không tiến bộ thì buộc thôi học.

e. Trước khi tổ chức thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp cho học sinh cuối khóa. Thành phần, số lượng của hội đồng do Hiệu trưởng quy định.

2. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp:

a. Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy cứu hình sự; hoặc bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

b. Tích lũy đủ số học phần chương trình học, không còn học phần (kể cả các học phần HSSV tự tích lũy như Anh văn, Tin học, Aucad . . .), có điểm tổng kết < 5;

c.Được xếp loại đạt môn Chính trị đối với trình độ Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề (HSSV trượt môn Chính trị phải học trả nợ đạt yêu cầu).

d. Có các chứng chỉ giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất đối với trình độ Cao đẳng.

3. Thành phần hội đồng xét công nhận tốt nghiệp

a. Hội đồng xét tốt nghiệp do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng ủy quyền chức danh chủ tịch, Trưởng phòng đào tạo chức danh Thư ký, thành viên là các trưởng Khoa, Bộ môn trực thuộc Giám hiệu, các thành viên khác do Hiệu trưởng quy định.

b. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những HSSV đủ các điều kiện theo quy định.

 

Điều 14. Điều kiện nhận bằng tốt nghiệp

a. Chứng chỉ tiếng Anh trình độ B đối với Cao đẳng;

b. Chứng chỉ tiếng Anh trình độ A đối với Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng nghề.

c. Chứng chỉ Autocad (đối với những ngành có trong chương trình đào tạo)

d. Chứng chỉ Tin học trình độ A đối với các ngành không chuyên Tin học

 

Điều 15. Cấp bằng tốt nghiệp, quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp

1. Bằng tốt nghiệp được cấp theo ngành đào tạo chính. Bằng chỉ được cấp cho HSSV khi đã ghi đầy đủ, chính xác các nội dung trên tấm bằng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hạng tốt nghiệp của những HSSV có kết quả học tập toàn khóa loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu vi phạm vào một trong các trường hợp sau:

a. Có khối lượng các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số đơn vị học trình quy định cho toàn khóa học.

b. Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo trở lên.

3. Kết quả học tập của HSSV phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần. Trong bảng điểm phải ghi chuyên ngành, hướng chuyên sâu hoặc ngành phụ, nếu có.

4. Những HSSV còn chưa hoàn thành đồ án, khóa luận tốt nghiệp, các môn thi tốt nghiệp hoặc các chứng chỉ giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, chứng chỉ ngoại ngữ nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học, trong thời hạn 3 năm tính từ ngày kết thúc khóa học, được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp cùng với sinh viên các khóa sau.

5. Những HSSV không tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường.

 

Chương V: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 16.Xử lý kỷ luật đối với HSSV vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa học phần, thi kết thúc học phần, thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khóa luận (sau đây gọi tắt là thi, kiểm tra) nếu vi phạm qui chế, HSSV sẽ bị xử lý kỉ luật đối với từng học phần đã vi phạm.

2. HSSV thi hộ hoặc nhờ người thi hộ, đều bị kỉ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

3. Riêng đối với thi tốt nghiệp, ngoài các hình thức xử lý nếu trên tùy theo mức độ vi phạm có thể xử lý ở mức đình chỉ thi đối với môn thi đã vi phạm và các môn thi còn lại. Những môn thi bị đình chỉ đều phải nhận điểm 0.

4. Trừ trường hợp qui định tại điều này, mức độ vi phạm và khung xử lý kỉ luật đối với HSSV vi phạm được thực hiện theo qui định của trường.

 

HIỆU TRƯỞNG

 


Tin Nổi Bật

Bản đồ Cao Thắng

Lượt truy cập

Hôm nay: 4.941
Tuần này: 43.152
Tháng này: 148.311
Liên kết đào tạo 1 Liên kết đào tạo 2 Liên kết đào tạo 3 Liên kết đào tạo 4 Liên kết đào tạo 5 Liên kết đào tạo 6 Liên kết đào tạo 7 Liên kết đào tạo 8 Liên kết đào tạo 9